• Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn)

Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn)

Bạn đang xem tài liệu: Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn) tại Tài Liệu Pro

Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn)
Đánh giá

Học Giỏi Không Khó | Hướng dẫn Download | Nhận tài liệu hằng tuần miễn phí

Mẹo tìm Google:tên tài liệu muốn tìm + tailieupro.com

Xem trước

Tips: Xoay ngang điện thoại hoặc zoom ra để xem rõ hơn. Nên làm bằng máy tính.

Tải tài liệuTóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn) pdf

Trích trong tài liệu

V 0 + ( q.E m + g).t 1 = 0 => t1= q.E m V 0+
g . (11)
Quãng đường MN=S được xác định: 2.a.S = V2- V02 = – V02 (12) (V0 trong trường hợp này lấy giá trị âm vì 0V
ngược hướng 0y). * Nếu S > d – b thì q chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều dương trục 0y và đập vào bản dương gây ra va chạm. Ở đây a chỉ xét S < d- b (Điểm N vẫn nằm trong khoảng không gian giữa hai bản) + Quá trình 2: Tại N điện tích q bắt đầu lại chuyển động thẳng nhanh dần đều theo trục 0y. Với vận tốc tại N bằng không, gia tốc a = a y = q.E m + g và bài toán như trường hợp α =0. Nếu tổng hợp lực điện và trọng lực trên phương Oy mà ngược hướng cùng Oy thì vật chuyển động nhanh dần đều theo hướng ngược Oy. b d O y l x II.BÀI TẬP VẬN DỤNG 1. Một e có vận tốc ban đầu vo = 3. 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường có cường độ điện trường E = 1250 V/m. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào? Đ s: a = -2,2. 1014 m/s2, s= 2 cm. 2. Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quảng đường 10 cm thì dừng lại. a. Xác định cường độ điện trường. b. Tính gia tốc của e. Đ s: 284. 10-5 V/m. 5. 107m/s2. 3. Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. e xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2. 106 m/s. Hỏi: a. e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ? b. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ? Đ s: 0,08 m, 0,1 μs 4: Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng. Điện trường trong khoảng hai bản tụ có cường độ E=6.104V/m. Khoảng cách giưac hai bản tụ d =5cm. a. Tính gia tốc của electron. (1,05.1016 m/s2) b. tính thời gian bay của electron biết vận tốc ban đầu bằng 0. (3ns) c. Tính vận tốc tức thời của electron khi chạm bản dương. (3,2.107 m/s2) 5: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có một hiệu điện thế Ungân 1=1000V nhỏ tích khoảng điện dương cách giữa nằm hai lơ lửng. bản l Hiện tại Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn) chỉ được xem trực tiếp không thể tải Hãy đánh đấu Bookmark lại bạn nhé.

pdf Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn) đã sẵn sàng để tải. Mong rằng các em sẽ sử dụng nó thật hiệu quả. Chúc các em học tập tốt! Nút Tải Ở Ngay Dưới

TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ

KIẾN THỨC LỚP 11 CHƯƠNG 1 ĐIỆN TÍCH-ĐIỆN TRƯỜNG

Phân loại và các dạng bài tập chương điện tích điện trường ( hay đầy đủ)

Bài tập tự luận chương điện tích điện trường theo chuyên đề có đáp án

100 câu hỏi ôn tập chương điện tích điện trường có đáp án

Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra ( cần thiết)

91 bài tập trắc nghiệm điện tích- điện trường theo chuyên đề có đáp án

Cân bằng của điện tích

Tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên

Tương tác của nhiều điện tích ( đầy đủ)

Độ lớn điện tích ( hay)