• Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ)

Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ)

Bạn đang xem tài liệu: Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ) tại Tài Liệu Pro

Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ)
Đánh giá

Học Giỏi Không Khó | Hướng dẫn Download | Nhận tài liệu hằng tuần miễn phí

Mẹo tìm Google:tên tài liệu muốn tìm + tailieupro.com

Xem trước

Tips: Xoay ngang điện thoại hoặc zoom ra để xem rõ hơn. Nên làm bằng máy tính.

Tải tài liệuLý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ) pdf

Trích trong tài liệu

A.LÍ THUYẾT Dạng 2: Xác định độ lớn và dấu các điện tích.
– Khi giải dạng BT này cần chú ý:
• Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì: qq 1 = 2 • Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu thì: qq 1 = – 2 • Hai điện tích bằng nhau thì: qq 1 = 2 .
• Hai điện tích cùng dấu: q.qq.q0q.qA.LÍ THUYẾT * Phương pháp: -Nắm rõ các yếu tố của Véctơ cường độ điện trường do một điện tích điểm q gây ra tại một điểm cách điện tích khoảng r:
E : + điểm đặt: tại điểm ta xét
+ phương: là đường thẳng nối điểm ta xét với điện tích + Chiều: ra xa điện tích nếu q > 0, hướng vào nếu q < 0 + Độ lớn: 2rq kE ε = - Lực điện trường: EF q = , độ lớn E qF = Nếu q > 0 thì EF↑↑ ; Nếu q < 0 thì EF↑↓ Chú ý: Kết quả trên vẫn đúng với điện trường ở một điểm bên ngoài hình cầu tích điện q, khi đó ta coi q là một điện tích điểm đặt tại tâm cầu. Bài 1. Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí a. Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm, vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm này b. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16. Điểm có cường độ điện trường như câu a cách điện tích bao nhiêu. Bài 2: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m. a. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB. b. Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớnn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực.
q A M B Hướng dẫn giải: Ta có: A 2 q E k 36V / m OA = = (1) B 2 q E k 9V / m OB = = (2)
Tuyensinh247 1
ĐIỆN TRƯỜNG DO MỘT ĐIỆN TÍCH ĐIỂM G Y RA
M E = k OM q 2 (3)
Lấy (1) chia (2)
⇒ ⎛ │ ⎝ OA
OB ⎞ │ ⎠ 2 = 4 ⇒ OB = 2OA .
Lấy (3) chia (1)
⇒ E E MA=⎛ │ ⎝ OM OA
⎞ │ ⎠
2
Với: OM = OA 2+ OB = 1,5OA ⇒ E E M A= ⎛ │ ⎝ OM OA ⎞ │ ⎠ 2
= 2,25
1 ⇒ E M = 16V b. Lực từ tác dụng lên qo: F =
q 0 E M
vì q0 <0 nên F và có độ lớn: F = q 0 E M = 0,16N Bài 3:Quả cầu kim loại bán kính R = 5cm được tíc Hiện tại Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ) chỉ được xem trực tiếp không thể tải Hãy đánh đấu Bookmark lại bạn nhé.

pdf Lý thuyết và các dạng bài tập điện trường ( đầy đủ) đã sẵn sàng để tải. Mong rằng các em sẽ sử dụng nó thật hiệu quả. Chúc các em học tập tốt! Nút Tải Ở Ngay Dưới

TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ

KIẾN THỨC LỚP 11 CHƯƠNG 1 ĐIỆN TÍCH-ĐIỆN TRƯỜNG

Tóm tắt công thức và lý thuyết chương điện tích – điện trường ( chuẩn)

Bài tập tự luận chương điện tích điện trường theo chuyên đề có đáp án

100 câu hỏi ôn tập chương điện tích điện trường có đáp án

Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra ( cần thiết)

91 bài tập trắc nghiệm điện tích- điện trường theo chuyên đề có đáp án

Cân bằng của điện tích

Tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên

Tương tác của nhiều điện tích ( đầy đủ)

Độ lớn điện tích ( hay)